Thứ Ba, 2 tháng 4, 2019

Chương trình đào tạo sinh viên quốc tế của trường đại học Pukyong

Trường Đại học quốc gia Pukyong được thành lập năm 1996 ở trên địa chỉ kết hợp Đại học Thủy sản Quốc gia Busan (1941) hay Đại học Công nghệ Quốc gia Busan (1924). Trước sự biến đổi thăng trầm của lịch sử cũng như Các thành tựu phát triển kinh tế chưa thực sự đồng toàn bộ của đất nước Hàn Quốc hiện đại, Trường Đại học Quốc gia Pukyong vẫn đào tạo được Những thế hệ sinh viên tài năng – Những con người cống hiến cho sự phát triển của đất nước. Đại học Quốc gia Pukyong đã được coi chính là trường có năng lực nghiên cứu xuất sắc trong Những lĩnh vực công nghệ sinh học, ngư nghiệp, công nghệ kết hợp thiết kế lạnh, công nghệ hệ thống tàu biển, công nghệ nền. Chính nhờ chất lượng cao đào tạo hoặc dịch vụ hỗ trợ sinh viên của mình, Trường nằm trong top Những trường có tỷ lệ sinh viên tìm đã được việc làm cao số 1 trong Các trường đại học Quốc gia tại Hàn Quốc. Trường cũng tự hào chính là cơ sở có nhiều số 1 Những bài báo khoa học quốc tế được xuất bản trong năm 2015.
Sinh sống tại một đất nước khác sẽ chưa hạn chế khỏi Các trở ngại, bỡ ngỡ trong thời gian đầu. Vì vậy, nhằm hỗ trợ sinh viên quốc tế thiết kế quen cùng cuộc sống hoặc văn hoá Hàn Quốc,Trường tổ chức ứng dụng I-Friend gồm Những sử dụng giao lưu, trao đổi văn hoá và ngôn ngữ với Những thành viên của I-Friend. Trường cũng tổ chức 1 tour du lịch kéo dài 1 ngày với mỗi học kỳ để giới thiệu đến sinh viên quốc tế Những địa danh du lịch hay hoạt động văn hoá nổi tiếng của đất nước Hàn Quốc.

Những ứng dụng đào tạo đại học quốc gia Pukyong

Chương trình đào tạo tiếng Hàn :

– Kỳ nhập học tháng 3, 6, 9, 12
– Mỗi học kỳ kéo dài 10 tuần (200 giờ)
– Tuần 5 ngày (thứ 2-thứ 6), một ngày 4 tuần
Học phí (1 khóa – 3 tháng)Tiền nhập họcTiền ký túc xá/6 thángSách giáo khoa
1.200.00060.0002.000.000won/phòng 2 người/3 bữa 1 ngày/6 tháng80.000

Chương trình đào tạo sinh viên quốc tế hoặc học phí

Những khóa học kéo dài 2-3 hay 4 năm
TrườngKhoa và ngành đào cho
Khoa học xã hội và nhân vănNgôn ngữ hoặc văn học Hàn Quốc; Ngôn ngữ hay văn học Anh; Ngôn ngữ hoặc Văn hoá Nhật Bản, Lịch sử, Kinh tế, thông tin Kinh tế, Luật, Hành chính công, Quốc tế học, Trung Quốc học, Truyền thông đại chúng, Văn hóa nước Đức; Văn hóa Trung Quốc; Khoa học Chính trị hoặc Ngoại giao, Giáo dục tiểu học, làm, thiết kế, làm làm, Thời trang.
Khoa học tự nhiênToán học ứng dụng, Thống kê, Vật lý, Hoá học, Vi sinh học, Điều dưỡng
Quản trị Kinh doanhQuản trị Kinh doanh, Thương mại quốc tế
Kỹ thuậtKiến trúc, Kỹ thuật Polymer, Hoá công nghiệp, Luyện kim, Cơ khí chế cho, Cơ khí chế cho hệ thống, Khoa Kỹ thuật trung tâm Cơ điện tử, Khoa Kỹ thuật trung tâm Cơ điện tử, Bộ môn Kỹ thuật sản xuất Cơ điện, Khoa Kỹ thuật trung tâm Cơ điện lạnh, Bộ môn Kỹ thuật trung tâm Cơ điện, Bộ môn Kỹ thuật hệ thống Cơ học, Khoa Kỹ thuật hệ thống Vật liệu, Khoa Kỹ thuật chương trình hoặc Kỹ thuật chương trình, Phòng Kỹ thuật An toàn, Phòng Kỹ thuật Y sinh, Phòng Khoa học hoặc Kỹ thuật Vật liệu, Kỹ thuật hiển thị, Khoa Kỹ thuật tin tức và Kỹ thuật thông tin, Phòng Kỹ thuật Điện, Phòng Kỹ thuật Điện tử, Bộ môn Kỹ thuật tin tức và Truyền thông, Khoa Kỹ thuật điện thoại tính.
Khoa học Thuỷ sảnBộ môn quản lý hệ thống thiết kế Hàng hải, Chuyên ngành Khoa học Chế tạo Hàng hải, Chuyên ngành Khoa học Cảnh sát biển, Khoa Kinh tế Hàng hải, Chuyên ngành Kỹ thuật Thực phẩm, Chuyên ngành Nuôi trồng Thuỷ sản, Chuyên ngành Cơ khí thiết kế Hàng hải, Khoa Sinh học biển, Khoa Công nghệ sinh học, Khoa sức khoẻ Thủy sản
Khoa học và Công nghệ môi trường & Khoa học BiểnKỹ thuật nền tảng, Kỹ thuật Đại dương, Hải dương học, Khoa học nền tảng Trái đất, Khoa học nền tảng chưa khí, Kỹ thuật Tài nguyên Năng lượng, hệ thống tin tức không gian, Kỹ thuật Sinh thái

Thông tin học bổng ở trường Pukyong

Học bổng chương trình tiếng Hàn

Loại học bổngTrạng thái
Học bổng dành cho sinh viên xuất sắc
– Tổng điểm thuộc top 5%: được giảm 50% học phí khi đăng ký khoá học kỳ tiếp theo

– Tổng điểm thuộc top 6~10%: đã được giảm 30% học phí khi đăng ký khoá học kỳ tiếp theo
Học bổng của Trường (Hỗ trợ tạo SV năm đầu và SV chuyển tiếp lên học đại học)
Học bổng dành tạo Các sinh viên đã hoàn thành đến từ 2 kỳ học tiếng Hàn trở lên tại Trường hay đăng ký học lên đại học ở Trường

– 80% học phí (kỳ học đầu tiên): sinh viên hoàn thành ít nhất 2 khoá học (6 tháng) cùng 85% tham gia số giờ học hay đạt TOPIK 4 (TOPIK 4.5 so với sinh viên chuyển tiếp)
– 40% học phí (kỳ học đầu tiên): sinh viên hoàn thành ít nhất 2 khoá học (6 tháng) với 85% tham dự số giờ học hoặc đạt TOPIK 3

Học bổng đại học/sau đại học

Loại học bổngHọc bổngtrạng tháiGhi chú
Học bổng của Trường
80% học phí


Sinh viên hoàn thiện khoá học tiếng Hàn ở Trường (tối thiểu 6 tháng) với 85% tham dự số giờ học
– Đạt điểm Topik 4.5 đối với sinh viên đại học (chuyển tiếp)

– Đạt điểm Topik 4: so với sinh viên năm đầu.
40% học phíSinh viên hoàn thành khoá học tiếng Hàn tại Trường (tối thiểu 6 tháng) với 85% tham dự số giờ học hoặc đạt TOPIK 3Sinh viên đại học
Học bổng khi vào nhập học40% học phí
– TOPIK 4 (trong 1 năm)

– TOPIK 5 (trong 1 năm)
SV đại học năm đầu

SV đại học (CT)
100% học phí
– TOPIK 5 và cao hơn (trong 1 năm)

– TOPIK 6 (trong 1 năm)
SV đại học năm đầu

SV đại học (CT)
Học bổng cho SV đạt điểm cao
– 80% học phí


– Top 7% sinh viên quốc tế của mỗi khoa

– 20% học phí
– Top 7% – 30% sinh viên quốc tế của mỗi khoa

(Dành cho SV đạt được GPA đến từ 2.5 trở lên)
SV đại học
Học bổng tạo SV làm việc ở Trường240,000 KRW/tháng– Làm việc tại Những phòng của TrườngSV đại học
Học bổng TOPIK100,000 KRW/thángDành tạo SV tối ưu được điểm TOPIK sau khi nhập họcSV đại học
Học bổng gia đình20% học phíCó 2 hoặc hơn 2 thành viên trong gia đình đăng ký nhập họcSV đại học hay SV sau đại học chuyên ngành Đại cương
Học bổng toàn thời gianMột phần học phíDựa ở trên đề nghị của Giáo sư cách chọnSV sau đại học chuyên ngành Đại cương
– Chính sách học bổng có thể bị biến đổi, vì vậy trước mỗi học kỳ học sinh cần lên phòng quan hệ quốc tế để cập nhật.
Ngoài chính sách học bông trên trường cũng nhận đã được nhiều phần học bổng từ Các tổ chức khác như học bổng chính phủ, học bổng tổ chức quan hệ quốc tế Busan…..

Kí túc xá của trường đại học Pukyong (Đơn vị: Tiền Hàn – KRW)

Phòng {ở|{Loại} phòng{Chi phí|Giá|Mức giá}Ghi chú
Kí xúc xá2 người/phòng2.000.0000/ 6 thángBao gồm 3 bữa ăn/ngày
Có 2 giường ngủ, nhà ăn, {cửa hàng|thị trường} {thuận tiện|tiện lợi}, phòng giặt đồ chung.

Chi phí phải nộp trước khi xuất cảnh: (tham khảo kỳ trước)

{Các} KHOẢN TIỀN phải nộp ở đại học PukyongSỐ TIỀN ( KRW )
Phí nhập học60.000
Học phí (1 năm)4.800.000
Kí túc xá (6 tháng ) bao gồm cả tiền ăn 3 bữa/ngày2.000.000
Bảo hiểm y tế (1 năm)120.000
TỔNG CỘNG
6.980.000KRW (tương đương : 139.600.000VNĐ)

Tỷ {giá} tạm tính là: 1 KRW = 20 VNĐ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét